Các khuyết tật cho phép trên cọc bê tông ly tâm dự ứng lực

Các khuyết tật cho phép trên cọc bê tông ly tâm dự ứng lực

Có thể bạn quan tâm

Đã đôi lần bạn nhận thấy trên một số thân cọc bê tông ly tâm dự ứng lực mà bạn nhận từ nhà cung cấp có tồn tại khuyết tật, điều này khiến bạn lo lắng về chất lư

CÁC KHUYẾT TẬT CHO PHÉP TRÊN CỌC BÊ TÔNG LY TÂM DỰ ỨNG LỰC

 

Bạn đã từng sử dụng cọc bê tông ly tâm dự ứng lực hay còn gọi là cọc bê tông ly tâm ứng lực trước hay cọc bê tông ly tâm. Và đã đôi lần bạn nhận thấy trên một số thân cọc bê tông ly tâm dự ứng lực mà bạn nhận từ nhà cung cấp có tồn tại khuyết tật, điều này khiến bạn lo lắng về chất lượng của cọc bê tông ly tâm dự ứng lực, mặc dù bạn đã nhận được sự đảm bảo về mặt chất lượng của cọc từ phía nhà cung cấp. Vậy làm sao để biết những khuyết tật nào trên cọc bê tông ly tâm dự ứng lực là được chấp nhận, khuyết tật nào sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cọc bê tông ly tâm dự ứng và không được phép sử dụng cho công trình, hãy cùng Hùng Anh tìm hiểu nhé.

coc be tong ly tam du ng luc
Cọc bê tông ly tâm dự ứng lực

 

Trong quá trình sản xuất, lưu kho cũng như vận chuyển cọc bê tông ly tâm dự ứng lực sẽ không tránh khỏi việc cọc bị va đập,  hoặc trong quá trình sản xuất lúc lắp và tháo khuôn sẽ gây ra những khuyết tật trên thân cọc bê tông ly tâm dự ứng lực. Nhưng  ở một mức độ khuyết tật nào đó, cọc vẫn được công nhận là đảm bảo chất lượng và được phép sử dụng cho công trình. Chi tiết về các khuyết tật và mức độ khuyết tật được cho phép đối với các loại cọc bê tông ly tâm dự ứng lực được trình bày ngay sau đây:

Dựa theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7888:2014 về cọc bê tông ly tâm ứng lực trước hay cọc bê tông ly tâm dự ứng lực, tại mục 6.4: Yêu cầu ngoại quan và các khuyết tật cho phép, tiêu chuẩn này có quy định rõ về Yêu cầu ngoại quan và mức các khuyết tật cho phép cho các loại cọc bê tông ly tâm dự ứng lực như sau:

Yêu cầu ngoại quan và mức các khuyết tật cho phép đối với cọc PC, PHC, NPH

Khuyết tật, ngoại quan cọc

Mức cho phép

Trầy xước

+ Đối với cọc Ø300 mm + Ø 650 mm: diện tích vết trầy xước tại một vị trí ≤ 50 cm2

+ Đối với cọc Ø 700 mm + Ø 1200 mm: diện tích vết trầy xước tại một vị trí ≤ 100 cm2

+ Tổng diện tích toàn bộ các vết trầy xước không được lớn hơn 0,5%  tổng diện tích bề mặt cọc

Xì mép nẹp khuôn

+ Xì mép nẹp khuôn: Chiều sâu: < 5 mm;

Chiều dài ≤ 700 mm tại một vị trí và tổng chiều dài các vết xì mép ≤ 10 % chiều dài cọc.

Xì mép măng xông

+ Xì mép măng xông: Bề rộng ≤ 15 mm;

Chiều dài ≤ 1/3 chu vi cọc.

Độ lồi lõm trong lòng cọc

+ Chênh lệch giữa vị trí lồi và lõm ≤ 20 mm.

+ Chiều dày thành cọc (tính từ bề mặt cọc đến vị trí lõm)  không thấp hơn chiều dày thiết kế;

Chênh lệch độ cao giữa măng xông và thân cọc

+ Đối với cọc Ø 300 mm + Ø 650 mm: ≤ 5 mm.

+ Đối với cọc Ø 700 mm + Ø 1200 mm: ≤ 7 mm.

Móp măng xông

+ Kích thước cạnh lớn nhất ≤ 50 mm

+ Độ sâu:

•    Đối với cọc Ø 300 mm + Ø 650 mm: ≤ 2mm.

•    Đối với cọc Ø 700 mm + Ø 1200 mm: ≤ 4mm;

Vết rạn hoặc nứt bề mặt cọc

Bề rộng vết rạn hoặc vết nứt bề mặt cọc ≤ 0,05 mm

Vết nối khuôn

Cho phép trên thân cọc có vết nối khuôn nhưng gờ bậc vết nối khuôn không vượt quá 3 mm.

CHÚ THÍCH: Giá trị đường kính áp dụng cho cả cọc PC, PHC và NPH. Trường hợp cọc NPH là giá trị đường kính ngoài của đốt.

 

CHÚ THÍCH:

  1. PC: cọc bê tông ly tâm dự ứng lực thường (Pretensioned spun concrete piles -PC)

Cọc bê tông ly tâm dự ứng lực được sản xuất bằng phương pháp quay ly tâm, có cường độ chịu nén của bê tông với mẫu thử hình trụ (150 x 300) mm không nhỏ hơn 60MPa.

  1. PHC: cọc bê tông ly tâm dự ứng lực cường độ cao (Pretensioned spun high strength concrete piles -PHC)

Cọc bê ông ly tâm dự ứng lực được sản xuất bằng phương pháp quay ly tâm, có cường độ chịu nén của bê tông với mẫu thử hình trụ (150 x 300) mm không nhỏ hơn 80 MPa.

  1. NPH: cọc bê tông ly tâm dự ứng lực dạng thân đốt cường độ cao – Nodular (Pretensioned spun high strength Nodular - NPH)

Cọc bê tông ly tâm dự ứng lực cường độ cao nhưng có đốt trên thân cọc, còn gọi là cọc Nodular, có cường độ chịu nén của bê tông với mẫu thử hình trụ (150 x 300) mm không nhỏ hơn 80 MPa.

  1. Măng xông(Collar)

Thép tấm được cuốn tròn và hàn vào mặt bích theo biên chu vi. Chiều dày, bề rộng măng xông phụ thuộc đường kính cọc bê tông ly tâm dự ứng lực.

  1. Xì mép (Leakage at the edge)
  • Xi mép nẹp khuôn là hiện tượng mất vữa xi măng tại vị trí tiếp giáp giữa hai nắp khuôn trong quá trình quay li tâm.
  • Xì mép măng xông là hiện tượng thiếu vữa xi măng hoặc bê tông tại vị trí tiếp giáp giữa măng xông và thân cọc bê tông ly tâm dự ứng lực.

Nếu bạn vẫn chưa yên tâm về loại cọc bê tông ly tâm dự ứng lực mà bạn đã chọn sẽ sử dụng cho công trình của mình, bạn vẫn đang loay hoay để tìm nhà cung cấp cọc uy tín và chất lượng, thì Hùng Anh chính là lựa chọn thông minh dành cho bạn. Hãy gọi ngay đến hotline: 0938.621.179 của chúng tôi để được tư vấn chi tiết nhé.

Quý khách hàng có thể xem thêm hồ sơ năng lực của Cty Hùng Anh, hoặc tải báo giá bê tông tươi tại đây.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
===================
Địa chỉ văn phòng: 28 Mạc Đĩnh Chi, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Showroom: 1168 Phạm Văn Đồng, P. Linh Đông. Q. Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028) 3939 0868
Hotline: 0938 621 179

Liên hệ báo giá bê tông tươi: 0938 621 179

Đánh giá bài viết:
(0 / 0 đánh giá)

Tin tức liên quan

0938 621 179
Chat với chúng tôi
Công ty TNHH Quốc Tế Hùng Anh
Công ty TNHH Quốc Tế Hùng Anh